Do các
đặc điểm đặc biệt và những
ứng dụng thông minh mà sàn Kỹ thuật
được các nhà xây dựng Việt Nam ưu ái
đặt cho nó nhiều tên khác nhau như:
Sàn
kỹ thuật - Sàn giả - Sàn nâng - Sàn thông minh - Sàn
chịu tải vv…
Sử
dụng hệ thống Sàn Kỹ thuật là một
giải pháp về kỹ thuật hoàn hảo và mang lại
nhiêu thuận lợi cho người thi công và người
sử dụng tại các công trình xây dựng hiện
đại. Dùng hệ sàn Kỹ thuật sẽ giúp cho nhà đầu tư
hoặc người sử dụng tiết kiệm
được những khoản chi phí khổng lồ khi
có nhu cầu về thay đổi, sửa chữa, thay
thế công nghệ, kỹ thuật ngầm...
Các
đặc điểm
Che
lấp đi các loại hệ thống dây, ống dẫn,
kỹ thuật ngầm sẽ được đi trong
khoảng giữa hai mặt sàn.
Bảo
vệ hệ thống dây điện, cáp điện hay
bất kì vật liệu gì để dưới sàn tránh
được sự xâm hại của côn trùng, hóa chất
hay không khí nóng ẩm của mặt sàn bê tông bằng hệ
thống giá đỡ được thiết kế phù
hợp cho từng công trình, từng loại thiết bị
đặt trên sàn phụ.
Giảm
tiếng ồn, giảm rung cho thiết bị trong quá trình
vận hành.
Triệt
tiêu bớt Ion+ trong môi trường tạo sự vận
hành chuẩn xác hơn cho các máy móc thiết bị
đặt bên trên mặt sàn. Giảm tối đa dòng
điện đối với con người ngay cả khi
có sự cố cháy, nổ.
Không
dẫn lửa, cho phép di chuyển các thiết bị
kịp thời khi có sự cố hỏa hoạn.
Tạo
môi trường khô ráo, sạch sẽ cho các thiết bị
để trên sàn
Ngày nay,
các văn phòng, nhà máy, khu làm việc.... phải
được thiết kế phù hợp với quy mô
tổ chức, tái tổ chức, phù hợp với
những thay đổi thường xuyên trong mục
đích sử dụng do sự phát triển của công
nghệ. Các hệ thống điều hòa nhiệt
độ, hệ thống điện chiếu sáng cũng
ngày càng trở lên phức tạp và tinh xảo hơn
đòi hỏi phải lắp đặt mới liên
tục. Các đường dây, ống dẫn cũ
được thay thế bằng các đường
dẫn, ống dẫn, dây cáp mới. Do vậy, khi lắp
đặt hệ sàn, người thi công có thể nhấc
tấm sàn lên, sửa chữa hay lắp đặt lại
các hệ thống kỹ thuật bên dưới một
cách dễ dàng vầ thuận tiện mà không phải làm
lại sàn nhà.
Dùng sàn
nâng nghĩa là cao độ của sàn nhà sẽ thay
đổi do thiết kế của sàn được
lắp đặt cách mặt sàn bê tông một khoảng cách
nào đó tùy theo yêu cầu của người sử
dụng, chân đế của sàn có thể cao từ 80mm
đến 1200mm, mỗi chiều cao của chân đế
đều có thể điều chỉnh nâng hạ
độ cao thấp của mặt sàn tùy theo yêu cầu
của người sử dụng.
Người
sử dụng sẽ hoàn toàn yên tâm về khả năng
chịu tải của sàn và không phải băn khoăn hay
cân nhắc liệu các thiết bị, máy móc và đồ đạc
với trọng lượng lớn trong phòng có an toàn khi
được đặt lên trên sàn hay không.
CÁC
LOẠI SÀN KỸ THUẬT
A./ Kiểu Tấm thép lõi
xi măng
nhẹ, mặt phủ HPL: Thông dụng nhất tại
Việt Nam.
TYPE
CCS700 ~ CCS2000:
Tấm khuôn thép lõi xi măng,
được thiết kế dạng khuôn đúc bằng
thép cứng, mặt thép dày 0.8 – 2 mm. Mặt dưới
của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với
nhau nhằm tăng độ chịu lực. Có 64 vòm hình
trứng / tấm
Quy cách: 600 x600 x 35mm. Trọng
lượng trung bình là 15kg/ tấm
Lõi của tấm được phủ
chất liệu bê tông nhẹ nhằm cách nhiệt và cách âm.
Mặt hoàn thiện bằng HPL (High
Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng,
chống cháy, chống mài mòn, chống xước.
Xung quanh tấm được viền
nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo
vệ tấm.
Chịu tải trọng đồng
đều: 11.113 KN/m2 ~ 2.7561 KN/m2
(tương đương 1.1 tấn/m2
đến 2.75 tấn/ m2)
Chiều cao chân đế từ 80mm –
1.200mm
Độ chống tĩnh điện:
1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Ứng dụng: Loại tấm thép lõi bê
tông mặt phủ HPL chống tĩnh điện
thường được sử dụng rộng rãi trong
các thiết kế Phòng mạng, Server, Phòng máy tính,
Văn phòng, Trung tâm dữu liệu (datacentre), Phòng
điều hành sản xuất…vì các đặc tính
chịu tải, chống tĩnh điện, chống cháy,
độ bền của sàn cũng như thích ứng
với thời tiết ở Việt nam.
B./ Kiểu
tấm thông hơi
Tấm khuôn thép, không có lõi xi măng,
được thiết kế dạng khuôn đúc bằng
thép cứng, có lỗ thông hơi cả hai mặt tấm
sàn
Quy cách: 600 x600 x 35mm.
Mặt hoàn thiện phủ bằng HPL
(High Pressure Laminate), đục lỗ, có độ dày là:
1,2mm; có vân màu sáng, chống cháy, chống mài mòn, chống
xước.
Xung quanh tấm được viền
nhựa PVC nhằm tạo sự chắc chắn và bảo
vệ tấm.
Độ chống tĩnh điện:
1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Ứng dụng: Loại tấm thép thông
hơi thường được sử dụng kết
hợp với Tấm thép lõi xi măng trong các thiết
kế Trung tâm dữu liệu (datacentre), Phòng
server…vì
các đặc tính thông hơi cho điều hoà chính xác
với công nghệ thổi hơi lạnh từ âm sàn lên
trên phòng thiết bị.
C./ Kiểu Sàn trơn - Tấm
thép lõi xi măng nhẹ.
TYPE
CCS700 ~ CCS1250:
Tấm khuôn thép lõi xi măng,
được thiết kế dạng khuôn đúc bằng
thép cứng, mặt thép dày 0.7 – 1.2 mm. Mặt dưới
của tấm sàn thiết kế hình vòm liên kết với
nhau nhằm tăng độ chịu lực.
Quy cách: có hai loại: 600 x600 x 33mm và 500 x 500 x
28mm.
Lõi của tấm
được phủ chất liệu bê tông nhẹ
nhằm cách nhiệt và cách âm.
Chịu tải trọng
phân bố đồng đều: 11.113 KN/m2 ~ 27.561
KN/m2 (tương đương 1.1 tấn/m2
đến 2.75 tấn/ m2)
Tải trọng tập
trung: 3.11 KN/m2 ~ 8.89 KN/m2 (tương
đương 311 kg/m2 đến 889 kg/ m2)
Chiều cao chân
đế từ 80mm – 1.200mm
Ứng dụng: Loại
sàn trơn, tấm thép lõi bê tông nhẹ thường
được sử dụng rộng rãi trong văn phòng,
phòng họp…sử dụng thảm trải bề mặt
nhằm tạo ra môi trường làm việc văn minh,
hiện đại.
D./ Kiểu tấm gỗ ép
cường
lực cao
Thành phần chính cấu tạo nên sàn
gỗ là gỗ dăm ép cường độ cao, bề
mặt được hoàn thiện tại nhà máy bằng
HPL . Lớp dưới của tấm là lớp thép không
dỉ dày 0,5mm
Quy cách: 600 x600 mm. Độ dày tấm có
hai loại là 30mm và 40mm. Trọng lượng trung bình là
10.5kg/ tấm. có 2,78 tấm /m2
Mặt hoàn thiện bằng HPL (High
Pressure Laminate), có độ dày là: 1,2mm; có vân màu sáng,
chống cháy, chống mài mòn, chống xước.
Xung quanh bốn cạnh bên của
tấm được phủ bằng nhựa PVC nhằm
tạo sự chắc chắn và bảo vệ tấm.
Chịu tải trọng đồng
đều: 12.8 KN/m2 (tấm dày 30mm) và 1.8KN/m2
(tấm dày 40mm) , (tương đương 1.28 tấn/m2
và 1.8 tấn/ m2)
Chiều cao chân đế từ 80mm –
1.200mm
Độ chống tĩnh điện:
1.59x108 ~ 2.2 x 108 ohm
Ứng dụng:
Loại tấm gỗ ép mặt phủ tĩnh
điện thường được sử dụng cho
Phòng thiết bị mạng, viễn thông, phòng máy
tính, phòng mạng, văn phòng…với các tính năng
chống tĩnh điện, chống ồn, chống cháy